3 cặp từ chữ P hay bị nhầm

22:17 |
1. Patience và Patients
Patiencepatients là những từ đồng âm, phát âm như nhau nhưng mà có ý nghĩa khác nhau.
Danh từ patience dùng để chỉ khả năng mong đợi hay chịu chứa trở ngại trong một khoảng thời gian khá dài mà không trở lên ấm ức.
Danh từ patients là loại hình số nhiều của patient - các người nhận dịch vụ trông coi y tế.
Ví dụ:
- The powdery flakes of snow drifted cautiously downward, were lost in the dark branches of the tree, on the road where the horse stood, head down in patience.
(Những bông tuyết rơi xuống thận trọng, biến mất sau các cành khuất của cây trên đường nơi con ngựa đứng, ngọn nguồn xuống trong sự kiên nhẫn).
- Growing numbers of patients are now sharing their medical data online.
(Ngày càng đang có nhiều bệnh nhân chia sẻ dữ liệu y tế trực tuyến của họ).
2. Principal và Principle
Khi là danh từ, principal thường có có nghĩa là quản trị viên, người phụ trách của trường học, điều trước hết xếp theo tầm cấp thiết, hoặc số tiền. khi là tính từ, principal có tức thị số 1.
Danh từ principle có có nghĩa là sự thực cơ bản hay lề luật, hay lý tưởng của hành vi.
Ví dụ:
- According to the Peter Principle, a worker will rise to his or her level of incompetence.
(Theo lề luật Peter, một công nhân sẽ lớn mạnh đến mức mình không đủ khả năng).
- Ms. Benson said that boredom was her principal reason for retiring.
(Bà Benson cho là sự chán ngán là duyên cớ chính khiến bà nghỉ hưu).
- It was an argument of principle over principal: DeMarco's own analysis showed that the White House plan could save $3.6 billion.
(Đó là một lý lẽ của luật lệ trên tiền vốn: phân tích của riêng DeMarco đã cho thấy phương án của Nhà màu trắng có thể tiết kiệm 03,6 tỷ đô).
3. Purposefully và Purposely
Trạng từ purposefully có tức thị hành động với cố hết sức hay một mục tiêu mạnh mẽ. (Tính từ có liên quan là purposeful).
Trạng từ purposely có có nghĩa là cố tình, cố tình cố ý, hoặc có mục đích.
Ví dụ:
- The prisoners... stood around singly or in small groups, wearing royal blue jump suits. Some walked purposefully, clutching sheafs of paper. Others slumped listlessly in plastic chairs or waited in line for cigarettes and candy.
(Các tội nhân... đứng xung quanh đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ, mặc bộ áo quần yếm màu xanh lộng lẫy. một số bước đi cố gắng, tay nắm chặt xấp giấy. nhiều người khác ngồi sụp xuống bơ phờ trong chiếc ghế nhựa hoặc mong ngóng đến lượt được hút thuốc lá và kẹo).
- Mama purposely set Trey at the far end of the table so he and Sarah could not conveniently watch each other while they ate. Sarah nevertheless leaned forward so she could sneak a look.
(Mẹ cố ý để Trey tại phía cuối của bàn vì vậy cậu bé và Sarah có thể không nhìn nhau trong khi chúng ăn. Sarah vẫn nghiêng người về phía trước để có thể lẻn nhìn).
Quiz:
(a) Onething a mother must always save for a rainy day is _____. (patience/patients)
(b) In the dark hours, the whispering and the quickly stilled clatter of glasses and basins, the moans of _____ whose morphine was wearing off, the soft squeak of a stretcher as it rolled past on its way from the emergency ward--these suggested agony and death. (patience/patients)
(c) The crisis in emergency care is taking its toll on doctors, nurses, and _____. (patience/patients)
(d) Now look, Peggy. I'm running out of money and I'm running out of _____. Either you are going to marry me or not, and I want to know right now. (patience/patients)
(e) Mr. Riley retired as school _____ after 20 years on the job. (principal/principle)
(f) His _____ ambition now is to tend to his garden. (principal/principle)
(g) The _____ of gardening is the same as the _____ of teaching: to provide nourishment. (principal/principle)
(h) With the impecunious student's unerring eye for a little free food and entertainment Tristan had taken up my spare tickets. He headed _____ for the beer tent as I went in to report to the show secretary. (purposely/purposefully)
(i) She toddled onto the new lawn and made little footprints, at first accidentally, then _____. (purposely/purposefully)
(j) There's even the suggestion that telecommunications companies overcharge _____ so that they can offer a discount. (purposely/purposefully)

Xem thêm...

Kinh nghiệm học tiếng Anh cho người mới bắt đầu

21:53 |
Để cho quá trình học tiếng Anh nhất là với những người mới bắt đầu có thể đạt được một kết quả tốt và như mong muốn, thậm chí là hơn mong muốn của mình thì bạn cần phải có những kinh nghiệm học của người đi trước và một định hướng rõ ràng cụ thể, bám sát mục tiêu để có thể không bị xao nhãng việc học dẫn đến chán nản. Dưới đây là một số những chia sẻ về kinh nghiệm học tiếng Anh cho người mới bắt đầu của chúng tôi.
Kinh nghiệm học tiếng Anh cho người mới


Chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Ở đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn những kinh nghiệm tốt và không tốt của các bạn học viên đã từng mắc phải.

1. Mục tiêu

Việc đầu tiên là bạn cần phải xác định được mục tiêu của mình học tiếng Anh để làm gì? Học để thăng chức, học để biết thêm, học để có chứng chỉ, hay học để có thể giao tiếp, thậm chí là để tán gái hay tán trai tây...Tất cả đều là lý do chính đáng học tiếng Anh nhưng cần phải có lý do thì bạn mới biết được là nên học theo hướng nào thì mình sẽ có kết quả tốt nhất, đồng thời nó cũng là động lực cho bạn, khi đang mải chơi, hay đang không muốn học, bạn hãy nhớ lại cái đó để lấy lại tinh thần cho mình. Ngoài ra biết được mục tiêu từ đó bạn có thể tìm trung tâm, hay thầy cô giáo chuyên về cái mình đang định hướng.

2. Kế hoạch

Đây chính là phần khiến nhiều người bị chán hay đã cố gắng học nhưng thấy không có kết quả và bỏ do không có lộ trình, kế hoạch để biết liệu cố gắng của mình đã đủ chưa. Ví dụ bạn muốn đi từ Hà Nội về đến Hải Dương khoảng cách khoảng 80km, bạn muốn đi bằng xe máy trong vòng 70 phút, điều này hoàn toàn có thể làm được, nhưng bạn cần phải biết đường và đoạn đường nào không bị tắc, và trong khoảng thời gian 20 phút, 30 phút bạn đang phải ở đâu. Bạn chỉ cần đúng lộ trình, đi đúng cách thì không cần quá vất vả mà vẫn đạt được mục đích của mình như mong muốn, nhưng bạn không vạch được từng ngày phải làm gì, cứ học, học, học, chưa chắc hẳn đã là đúng cách, vất vả mà không có kết quả thì nản trí là đương nhiên, ai cũng vậy. 

Nên trước khi học hãy xác định mỗi ngày mình cần phải học gì? Và nếu như thế học như thế thì trong 1 tháng, 2 tháng ... đạt được gì? Mình có hài lòng với kết quả đó không? Không thì phải tăng thời gian học lên, cố gắng từng ngày đi đến từng mốc ngắn bạn sẽ thấy cả lộ trình học của mình lúc nào cũng hăng hái giữ được lửa.

3. Phương pháp

Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra một mối liên hệ giữa tiếng Anh và hình ảnh ví dụ bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung mình đang ở trong ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các hình ảnh. Nếu bạn là người có sở thích nghe, thì bạn hãy nghe càng nhiều bài hát tiếng Anh càng tốt và xem các phim tiếng Anh. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Anh.Dĩ nhiên, một người học tiếng Anh tốt sẽ dành thời gian cho tất cả những việc này. Đáng tiếc là trên thế giới, rất nhiều người vẫn bị dạy theo cách truyền thống là chỉ chú trọng vào ngữ pháp và nghe.

4. Thực hiện

Giờ lộ trình đã có, phương pháp học cũng đã có, bạn hãy thực hành nó từng ngày. Chắc chắn bạn sẽ có kết quả như mong muốn. 

Một số chú ý khi học tiếng Anh

- Đừng biến nó thành tiếng Việt, bạn hãy quên tiếng Việt đi nó khác nhau nhiều về cách phát âm, đừng cố biến nó giống một từ nào đó trong tiếng Việt để phát âm cho dễ, như vậy sẽ dẫn đến phát âm sai,
- Ghi nhớ từ vựng mỗi ngày. Cái này cũng rất quan trọng bạn hãy học theo chủ đề và viết các từ mới dán những chỗ bạn thường thấy để bạn có thể thấy và đọc nó mỗi ngày và tự dưng bạn sẽ nhớ.
- Ngại nói tiếng Anh. Một trong những rào cản khiến quá trình học của bạn lâu hơn hay không có kết quả đó là ngại nói tiếng Anh, sợ mình nói sai, nói không đúng cấu trúc nên không dám nói, bạn đừng ngại cứ nói đi, sai rồi sửa mình mới tiến bộ nhanh được.
- Giao tiếp hàng ngày. Hãy kiếm cho mình một môi trường như bạn bè hay một nhóm để có thể nói tiếng Anh thường xuyên.


Xem thêm...

Các mẫu CV xin việc bằng tiếng Anh

23:24 |
Mẫu CV giới thiệu về bản thân, quá trình làm việc là một trong điều tất yếu mà mỗi bạn sinh viên hay người đã đi làm đều phải thực hiện, với các công việc quan trọng, làm việc trong môi trường nước ngoài hay cho các công ty lớn nhà tuyển dụng thường yêu cầu có một CV bằng tiếng Anh, nhưng dù đã có kiến thức về tiếng Anh đi nữa thì các bạn trẻ đôi khi vẫn khá lúng túng không biết viết hay trình bày thế nào cho hợp lý. Dưới đây bandabiet.net sẽ giới thiệu giúp bạn một số mẫu CV tiếng Anh mà các nhà tuyển dụng khá ưng ý.
Mẫu CV bằng tiếng Anh

Các mẫu CV xin việc bằng tiếng Anh

Mẫu CV bằng tiếng Anh - Curriculum Vitae (sơ yếu lý lịch tự thuật) giúp bạn tham khảo để hoàn thiện bản CV xin việc của mình phù hợp và tạo được ấn tượng ban đầu với nhà tuyển dụng.

Mẫu CV bằng tiếng Anh - Sales

Full name
CAREER Objective:
SALES/TRADE MARKETING FIELD
PERSONAL DETAIL
Date of birth:..................................................................Place of birth:.........................................
Address:.........................................................................................................................................
Mobile:..........................................................................................................................................
Email:............................................................................................................................................
Health:...........................................................................................................................................
Marital Status:...............................................................................................................................
SUMMARY OF QUALIFICATIONS
  • “Key Account Management” by ISM Center
  • “Trade & Shopper Marketing” by ISM Center
  • “Project Management” by G&H Training
  • “Building Brand Leadership” by Institute of Applied Marketing (IAM)
  • “Merchandising” by GLOBAL TEAM International Marketing Consultant
EDUCATION
2004 – 2008:
+ Degree: Bachelor of Economics.
+ Major: Marketing Administration – University of Economics HCMC
2009 Toeic 900
Van Minh Language Centre
RELEVANT EMPLOYMENT
Nov 2009 – Present: SAVIET COMPANY
+ Position: Sales Manager
  • Develop Go-to-market plan for GT & MT channels (sales model, distribution model, merchandising strategy, pricing strategy, prioritized portfolio by channel, measurable KPIs …) base on brand positioning, target audience, adjacency category and shopper behaviour.
  • Start-up distributor selection from beginning to the end (screening, evaluates, call bidding, negotiate commercial terms, setting and align KPIs ...)
  • Develop and amplify supporting tools for trade: promotion, POSM, sell presenter, handling objection tool, incentive scheme & respective execution guideline.
+ Key Achievement:
Total turnover of Sunny category in 2010 grow 26% vs last year.
Team Contribution Award for reaching high result vs. target.
March 2008 – Oct 2009: UUC. COMPANY
+ Position: Sale Manager
  • Define growth opportunity of Oral Care Category in Vietnam via 4 angles: portfolio, channels, merchandising and promotion with support from internal data and market research data (Retail Audit, Gain & loss, U&A, Shopper behaviour…)
  • Propose sales target from building volume forecast with impact of promotion, seasonality and Marketing campaign.
  • Manage performance of Oral Care Category: channels conflicts, performance by brand by channels, budget …
  • Develop and deploy supporting tools for trade from understanding retail, shopper and salesmen insight: promotion, POSM, selling tools, handling objection tools, etc. …
  • Partly develop Integrated Category Building Plan with key role of Trade part via 4 steps: Category and Channel Audit, National Category Building plan, Jobs to be Done and Trade Category Plan.
+ Key Achievement:
  • Total turnover of Hahah category in 2008 grow 26% vs last year.
  • Team Contribution Award for reaching high result vs. target.
+ Field Sale Customer Management
+ Train The Trainer
+ Sales Fundamental
HOBBIES AND PERSONALITY
  • Having inquiring, creative and humorous mind & love to join social activities & community.
  • Dynamic, enthusiasm, enterprising and having sense of responsibility & good at leadership and team work.
  • Strong analytical thinking.

Mẫu CV bằng tiếng Anh Human Resources


FULL NAME
Address
Mobile
Email
PERSONAL DETAILS
Name :...................................................................................................
Age :......................................................................................................
Gender : ................................................................................................
Marital Status : .......................................................................................
Citizen of : .............................................................................................
Position Applied : ...................................................................................
CAREER SUMMARY
Feb 2011 to Now                             A JOINT STOCK COMPANY
                                             Asst Human Resources and GA Manager
Sep 2003 to Feb 2011                                      B CO., LTD
                                            General Affairs and Human Resources Manager
1995 to 2003                                               C VIETNAM CO., LTD
                                            Human Resources and Administration Executive
PROFESSIONAL EXPERIENCE
Feb 2011 to Now                          A JOINT STOCK COMPANY                                             Asst Human Resources and GA Manager
  • Making recruitment planning and take care all recruitment activities, ensure that qualified candidates are recruited timely to meet the needs of department;
  • Setting up internal labor law and review it every year.
  • Setting up compensation and benefit policy and review it every year
  • Preparation of Human Resource reports and statistics;
  • Consulting to General Director about Human Resource Policies;
  • Controlling monthly salary payroll, daily record, overtime calculation, ensure payment monthly salary on time in confidential.
  • Manage social insurance, medical insurance, ensure do it under Vietnam insurance law.
  • Controlling training contract, probationary contract, labor contract for employee
  • Solving personal problem of employees including reward and discipline;
  • Controlling transportation for employees working outside including budget and planning;
  • Receive and update daily legal documents under the law;
  • Controlling new visa and passport, work permit for foreigner;
  • Supervise the cleaner team, clinic room
  • Supervise the security team;
  • Setting up and training fire protection team;
  • Controlling canteen and checking meal and ensure quality of meal for employee
Sep 2003 to Feb 2011                     B CO., LTD
                                       General Affairs and Human Resources Manager
1. Compensation & Benefits
  • Payroll:
  • Process monthly payroll for all employees.
  • Responsible for related compensation issues such as Annual Salary Increase, Bonus, other special payment, i.e. commission, gasoline allowance, vehicle allowance, mobile phone reimbursement.
  • Salary deduction in case of leave without pay.
  • Deduction on Personal income tax, Social Security Fund and submits all related reports to the Revenue & Social Security Departments and the authorized bank.
  • Benefits:
  • Keeps update on benefits provided for employees, by job rank and file, by business unit.
  • Coordinates with related benefits issue; i.e., medical insurance, annual medical check, benefits claim for the concerned employees both through insurance agency, Social Security Fund and Compensation Fund.
2. Recruitment:
  • Coordinates with the concerned departments regarding job profile, post the vacancy on the Co’s board,
  • Contacts the selected agency to place the advertisement through internet or newspaper or assigned the recruitment agency to do the search.
  • Pre-screening qualified candidates and makes appointments for the interview and test.
  • Short-listed potential candidates and coordinates with the concerned Managers/Directors to interview.
  • Prepares offer letter and letter of Employment for the selected candidate to sign before starting employment.
  • Manpower Planning
  • Job design and analysis written into job description and specification

Mẫu CV xin việc nghề kỹ sư bằng Tiếng Anh

Khi đi xin việc, thủ tục thiết yếu không thể thiếu trong bộ sồ sơ của bạn là mẫu CV xin việc, mẫu CV xin việc nghề kỹ sư bằng Tiếng Anh là một trong những mẫu văn bản bằng tiếng Anh được sử dụng phổ biến phục vụ cho mục đích kiếm việc làm của bạn, nhất là khi bạn chuẩn bị hồ sơ vào công ty nước ngoài.
PERSONAL INFORMATION:

- Full name: NGUYEN MINH HUY
- Date of Birth: July 14th, 1989
- Address: ............................................
- Cell phone: …....................................
- Home phone: ....................................
- Email: ................................................

CAREER OBJECTIVE:
A position of Customer Service Manager in the automobile industry, majoring in after-sale service.

WORK EXPERIENCE:
- Mar 2007 - Present:
Organization: Mercedes-Benz Vietnam of Daimler Chrysler Corporation
Position: Coordinator for spare parts management
Major duties:
- Provide genuine parts to customers.
- Import genuine parts from overseas.
- Calculate the quantity of spare parts for import based on customers’ needs and number of cars sold.
- Deliver spare parts to customers.
- Nov 2006 – Feb 2007:
Organization: ISAMCO
Position: Trainee as a service advisor
Training skills obtained:
- How to find out damages in automobiles for repairing or replacing with genuine parts and accessories.
- How to serve customers with top quality services, give customers full satisfaction.

EDUCATION:
- August 2006: Graduate from HCMC University of Technology (Vietnam National University), Major in Automobile - Engines Engineering.
Pedagogy, Major in English.
- June – August 2004: Student of Informatics Center of HCMC University of Technology.

SKILLS:
- Good command in English, especially spoken and written English.
- Designing specifications of automobile-engines with AutoCAD and related software.
- Computer software proficiency: MS Office.
- Good communication and presentation skills.
- Able to work independently and within a team under pressure.
- Quick-learner, self-confident and active.
- Hard working, well-organized and high sense of responsibility.
- Problem solving and analytical skills.

HOBBIES:
- Watching TV commercials, car magazines and books.
- Playing sports: football, volley ball, chess, billiards, table tennis.
- Exploring new car model info.
- Listening to music, news on CNN, BBC World, Internet surfing.


Chúc các bạn có một công việc ưng ý như mình mong muốn
Xem thêm...

Các bức thư cảm ơn bằng tiếng anh hay

01:11 |
Khi người nào đó giúp bạn họ sẽ rất cảm kích và cảm thấy vui vẻ khi nhận được một bức thư cảm ơn bằng tiếng Anh, trong ngày hôm đó thậm chí là đến cả tuần họ sẽ nhớ mãi đến bạn, và qua bức thư người nhận còn biết được bạn là một người biết ơn, biết cách cư xử và có giáo dục tốt 

Các dạng thư cảm ở bằng tiếng anh

- Thư cảm ơn đồng sự.
- Thư cảm ơn giáo sinh.
- Phần cảm ơn ngắn gọn.
- Thư cảm ơn về lý do cá nhân.
- Thư cảm ơn vì đã đề nghị công việc.
- Thư cảm ơn vì đã cung cấp thông tin.
- Thư cảm ơn sau khi nhận được quà cưới.
- Thư cảm ơn sau khi nhận được quà cá nhân.
- Thư cảm ơn vì được phỏng vấn xin việc.
- Thư cảm ơn sau khi nhận được quà Giáng Sinh.
- Thư cảm ơn sau khi nhận được quà của đối tác (về công việc).
- Thư cảm ơn vì được phỏng vấn tham gia hoạt động tình nguyện.
- Thư cảm ơn sau khi được phỏng vấn và đề nghị được phỏng vấn sâu hơn.

Kiểu thư cám ơn rất đa dạng nhưng vì thời lượng bài giảng có hạn nên chúng tôi chỉ đưa ra những lưu ý chung khi viết thư cám ơn và giới thiệu cho các bạn một số dạng phổ biến.

Lưu ý khi biết thư cảm ơn tiếng anh

Viết và gửi thư cảm ơn sớm hết mức có thể. (Thông thường trong vòng 24 giờ ngay sau khi các bạn được phỏng vấn hay nhận được quà hoặc nhận được lời đề nghị công việc.) 

Luôn lưu tâm đến đối tượng các bạn viết thư cảm ơn tiếng Anh, tập trung đến vấn đề các bạn đề cập đến. 

Nếu các bạn chỉ viết vài dòng thì nên sử dụng "Phần cảm ơn ngắn gọn viết tay" không nên viết thư cảm ơn. 

Trường hợp viết thư cảm ơn sau khi được phỏng vấn là bắt buộc. 

Các bạn hãy nhớ đọc kỹ sau đó kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi in, vv.. một cách cẩn thận. 

Nếu có bất kỳ sự nghi ngờ nào về tên gọi hay cách viết tên của người nhận thư cảm ơn các bạn phải xác minh lại ngay trước khi viết. Bởi điều tối kị là viết sai tên người nhận thư. 


Thank You Letter for a Job Interview (Thư cảm ơn vì được phỏng vấn xin việc)

Sample Thank You Letter for a Job Interview Layout (Phần bố cục mẫu của một bức thư cảm ơn vì được phỏng vấn xin việc)

Địa chỉ
Số điện thoại
Số fax
Địa chỉ e-mail
Tên,
Tên hiệu, chức danh
Tên tổ chức, công ty
Dear Mr./Ms.xxxx:
Đoạn văn đầu tiên
Đoạn văn thứ hai
Đoạn văn thứ ba (đoạn văn bổ trợ)
Đoạn văn kết thúc Sincerely,
Họ tên người gửi

Sample Thank You Letter for a Job Interview Content (Phần nội dung mẫu của một bức thư cảm ơn vì được phỏng vấn xin việc)

Đoạn văn đầu tiên: Đoạn văn đầu được sử dụng để cảm ơn nhà tuyển dụng đã dành thời gian để gặp và nói chuyện với các bạn. Các bạn hãy cố gắng đề cập đến niềm yêu thích và sự hăng hái, nhiệt tình của các bạn đối với công việc.

Đoạn văn thứ hai: Đoạn này nên bao gồm lý do các bạn có thể trở thành ứng cử viên xuất sắc cho vị trí, công việc các bạn vừa được phỏng vấn. Ngoài ra, các bạn hãy liệt kê những kỹ năng đặc biệt của mình liên quan đến công việc đó. Hãy lưu ý rằng các bạn càng viết chi tiết nhà tuyển dụng càng biết rõ hơn về trình độ, chuyên môn của các bạn.

Đoạn văn thứ ba (đoạn văn bổ trợ): Đây là đoạn văn không bắt buộc, các bạn có thể viết hoặc bỏ qua. Nếu quyết định viết, ở đoạn văn này các bạn có thể đề cập đến bất kỳ điều gì bạn chưa đưa ra được trong buổi phỏng vấn nhưng các bạn muốn nhà tuyển dụng biết đến. Đoạn văn này sẽ tạo cơ hội cho các bạn gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.



Đoạn văn kết thúc mẫu: Ở đoạn kết này, các bạn nên đề cập lại đến sự cảm kích của mình khi được cân nhắc cho vị trí công việc đó. Ngoài ra các bạn hãy khéo léo thể hiện cho nhà tuyển dụng biết rằng bạn đang mong tin trả lời sớm từ phía họ.

Sample Thank You Letter for a Job Interview (Bức thư cảm ơn vì được phỏng vấn xin việc mẫu)

Address: 22, 23 Le Thai To St., Hoan Kiem Dist., Hanoi
Tel: 8289765
Fax: 9286032
E-mail: tttmintimex@hn.vnn.vn
Nguyen Minh Hung,
Personal deputy manager
Smith Agency 
Dear Ms. Hong:

It was very enjoyable to speak with you about the assistant account executive position at the Smith Agency. The job, as you presented it, seems to be a very good match for my skills and interests. The creative approach to account management that you described confirmed my desire to work with you.

In addition to my enthusiasm, I will bring to the position strong writing skills, assertiveness and the ability to encourage others to work cooperatively with the department. My artistic background will help me to work with artists on staff and provide me with an understanding of the visual aspects of our work.

I understand your need for administrative support. My detail orientation and organizational skills will help to free you to deal with larger issues. I neglected to mention during my interview that I had worked for two summers as a temporary office worker. This experience helped me to develop my secretarial and clerical skills.

I appreciate the time you took to interview me. I am very interested in working for you and look forward to hearing from you about this position.

Sincerely, 

Hoang Minh Huong.

Thank You Letter for a Gift (Thư cảm ơn vì nhận được quà)

Sample Thank You Letter for a Gift Layout (Phần bố cục mẫu của một bức thư cảm ơn vì nhận được quà)
Địa chỉ
Ngày, tháng,
Dear Mr./Ms.xxxx:
Đoạn văn đầu tiên
Đoạn văn thứ hai
Đoạn văn thứ ba (đoạn văn bổ trợ)
Đoạn văn kết thúc
Love from,
Hoặc:
Kind regards,
Hoặc:
Love and kisses, vv...
Họ tên người gửi

Sample Thank You Letter for a Gift Content (Phần nội dung mẫu của một bức thư cảm ơn vì nhận được quà)
Đoạn văn đầu tiên- phần cảm ơn Thank you very much for the _________, it really was just what I wanted!

I wanted to take the time to write my thanks and I will call you soon, to thank you in person .
   
Những đoạn văn ở phần thân của bức thư- phần sử dụng món quà Every time I use / wear the _________ I will think of you and your thoughtfulness.

The color of the _________ seems to suit me, so much so that I have already received some compliments when wearing it.

The _________ looks beautiful in my living room / kitchen / bedroom and is a lovely reminder of your kind generosity.

The _________  will be a great help when ____

Đoạn văn kết thúc mẫu

Thank you, once again, for your lovely gift and kind thoughts

Tuy nhiên những bức thư thân mật không nhất thiết phải tuân thủ hoàn toàn theo phần bố cục và nội dung mẫu mà bài giảng đã đưa ra. Có rất nhiều cách thức để biểu đạt.

Example (Ví dụ):

Thank You Letter for a Christmas Gift (Bức thư cảm ơn vì món quà Giáng sinh)

210 Tran Quang Khai St., Hoan Kiem Dist., Hanoi

April 13, 2015.

Dear Mai Lan,
Thank you very much for the dress, it really was just what I wanted for Christmas!
I wanted to take the time to write my thanks and I will call you soon, to thank you in person .
Every time I wear the dress I will think of you and your thoughtfulness.
The color of the dress seems to suit me, so much so that I have already received some compliments when wearing it.
The dress  will be a great help when going out with friends.
Thank you, once again, for your lovely Christmas gift and your kind thoughts. Happy New Year!
Kind regards,
Nguyen Thu Ha. 
Hoặc:
8 Pham Ngoc Thach St., Dong Da Dist., Hanoi
My dear Quang Anh,

Your handsome Christmas gift is something I have wanted for a long time, but never could get for myself. The bag and its beautiful fittings are much admired. I send my warmest thanks for your thoughtfulness in selecting it.

Very sincerely yours,

Dam Tat Dat.
Thank You Letter for a Business Gift (Bức thư cảm ơn vì món quà của công ty, đối tác, vv... (liên quan đến công việc)

Address: 13 Hang Gai Str., Hoan Kiem Dist., Hanoi
Tel: 7337319
E-mail: Red sun @fpt.vn
April 30, 2015.

Dear Dong Nhi,
Thank you very much for the pottery vase, it really was just what I wanted!

I wanted to take the time to write my thanks to you and Red Sun Inc. for the generous and much appreciated gift.

The pottery vase looks beautiful in my living room and is a lovely reminder of the kind generosity of my friends and colleagues at Red Sun Inc.

Thank you, once again, for your gift and your kind thoughts. They are most appreciated

Yours sincerely,

Tang Thi Khanh Hoa.

Thank You Letter for a Wedding Gift (Bức thư cảm ơn vì món quà cưới)

Bức thư cảm ơn vì món quà cưới phải được viết và gửi đi sau khi nhận được món quà, chậm nhất là một tuần sau khi nhận được. Tuy nhiên, nếu hôn lễ được tổ chức một cách vội vã hoặc món quà được gửi tới vào phút chót, thư trả lời có thể được viết sau khi đi nghỉ tuần trăng mật về. Thông thường cô dâu sẽ tự viết thư cảm ơn. Tuy nhiên trong thư sẽ phải đề cập đến cả hai vợ chồng.

Các bạn hãy quan sát ví dụ sau:

191 Ba Trieu St. Hai Ba Trung Dist., Hanoi
May 5, 2015.
My dear Gia Bao,
The bouillon spoons are exquisite. It was simply lovely of you to send us such a beautiful gift. Trung Kien wishes to express with me our deepest appreciation.
With all good wishes, I am
Sincerely yours,
Dang Tuong Vi,
Hoặc:
Pham Van Dong St., Cau Giay Dist., Hanoi
July 23, 2015.
My dear Mrs. Ngoc Han,

This is the first opportunity I have had to thank you for your wonderful gift. But, as you know, our arrangements were changed at the last moment and many of our wedding gifts we did not have time to open before going away. So we hope you will forgive us for the delay.

We are now back in town established in our new home and I want you to know how appropriate are those exquisite candlesticks. Mr. The Thang and I are both deeply grateful for your thought of us.

Yours most sincerely,
Phung Thi Lan Huong.

Thank You Letter for a Gift to a child (Bức thư cảm ơn vì món quà được gửi đến cho con)
88 Pho Hue St., Hai Ba Trung Dist., Hanoi,
December 31, 2015.
My dear Mr. Viet Phuong,

Your wonderful Christmas gift to my daughter, Lan Anh came this morning. She is wholly captivated with her beautiful doll and I am sure would thank you for it if she could talk.

Let me thank you for your kindness in remembering her.
Cordially yours,

Tran Thi Thanh Hang,  

Hoặc:
43 Van Mieu St. , Dong Da Dist., Hanoi
July 15, 2015.
My dear Mrs. Bao Hoa,
I appreciate very much the exquisite flowers which you so kindly sent to Le Anh. She is rapidly improving and will soon be about again.
We send our warmest thanks.
Very sincerely yours,
Tran Duc Quan.
Thank You Letter for a Favor (Thư cảm ơn vì được giúp đỡ)

125B Lo Duc St., Hai Ba Trung Dist., Hanoi
November 25, 2015.
My dear Mrs. Ngan Cuc,
You were very kind indeed in entertaining my cousin, Mrs. Ngoc Mai, during her stay in your city. I am exceedingly grateful and I hope to find some way of reciprocating.
Very sincerely yours,
Tran Kim Lien.
Sau đây bài giảng sẽ giới thiệu cho các bạn những bức thư cảm ơn hay và thú vị từ của nhân vật khác nhau.
Trước hết, bức thư đầu tiên mà chúng tôi muốn giới thiệu là bức thư của George Meredith gửi tới quí bà Granby, thông báo đã nhận được bản sao bức chân dung bà vẽ quí bà Marjorie Manners.
Các bạn hãy quan sát bức thư dưới đây:
Box Hill, Dorking,
Dec. 26, 1899.
Dear Lady Granby:
It is a noble gift, and bears the charms to make it a constant pleasure with me. I could have wished for the full face of your daughter, giving eyes and the wild sweep of hair, as of a rivule issuing from under low eaves of the woods--so I remember her. You have doubtless other sketches of a maid predestined to be heroine. I could take her for one. All the women and children are heaven's own, and human still, and individual too.
Behold me, your most grateful,
George Meredith.

Bức thư cảm ơn trên được trích từ "Letters of George Meredith." Bản quyền tác giả, 1912, bởi Chas. Scribner's Sons.

Bức thư thứ hai chúng tôi muốn đưa ra là bức thư cảm ởn do Lord Alfred Tennyson viết gửi tới Walt Whitman:
Farringford, Freshwater, Isle of Wight,
Jan 15th, 1887.
Dear old man:
I the elder old man have received your Article in the Critic, and send you in return my thanks and New Year's greeting on the wings of this east-wind, which, I trust, is blowing softlier and warmlier on your good gray head than here, where it is rocking the elms and ilexes of my Isle of Wight garden.
Yours always,  
Tennyson.  

Bức thư trên và bốn bức thư dưới đây đều được trích dẫn từ "With Walt Whitman in Camden," của Horace Traubel. Bản quyền tác giả, 1905, 1906, 1912, 1914, bởi Doubleday, Page & Co.

Tiếp theo là bức thư Ellen Terry gửi tới Walt Whitman:
Grand Pacific Hotel, Chicago,
January 4th, '88.
Honored Sir--and Dear Poet:
I beg you to accept my appreciative thanks for your great kindness in sending me by Mr. Stoker the little big book of poems--As a Strong Bird, etc., etc.
Since I am not personally known to you I conclude Mr. Stoker "asked" for me--it was good of him--I know he loves you very much.

God bless you, dear sir--believe me to be with much respect
Yours affectionately,  
Ellen Terry.  
Còn đây là bức thư cảm ơn Moncure Conway gửi tới Walt Whitman:
Hardwicke Cottage, Wimbledon Common, London, S. W.,
Sept. 10, '67.
My dear friend:  
It gave me much pleasure to hear from you; now I am quite full of gratitude for the photograph--a grand one--the present of all others desirable to me. The copy suitable for an edition here should we be able to reach to that I have and shall keep carefully.

When it is achieved it will probably be the result and fruit of more reviewing and discussion. I shall keep my eyes wide open; and the volume with O'C.'s introduction shall come out just as it is: I am not sure but that it will in the end have to be done at our own expense--which I believe would be repaid.

It is the kind of book that if it can once get out here will sell. The English groan for something better than the perpetual réchauffé of their literature. I have not been in London for some little time and have not yet had time to consult others about the matter. I shall be able to write you more satisfactorily a little later. I hear that you have written something in The Galaxy.

Pray tell O'Connor I shall look to him to send me such things. I can't take all American magazines; but if you intend to write for The Galaxy regularly I shall take that. With much friendship for you and O'Connor and his wife, I am yours,

Moncure Conway.  

Bức thư cảm ơn John Addington Symonds viết cho Walt Whitman có nội dung như sau:
Clifton Hill House, Bristol,
July 12, 1877.
Dear Mr. Whitman:

I was away from England when your welcome volumes reached me, and since my return (during the last six weeks) I have been very ill with an attack of hemorrhage from the lung--brought on while I was riding a
pulling horse at a time when I was weak from cold. This must account for my delay in writing to thank you for them and to express the great pleasure which your inscription in two of the volumes has given me.

I intend to put into my envelope a letter to you with some verses from one of your great admirers in England. It is my nephew--the second son of my sister. I gave him a copy of Leaves of Grass in 1874, and he knows a great portion of it now by heart. Though still so young, he has developed a considerable faculty for writing and is an enthusiastic student of literature as well as a frank vigorous lively young fellow. I thought you might like to see how some of the youth of England is being drawn towards you.

Believe me always sincerely and affectionately yours.
J. A. Symonds.
Bức thư sau đây là thư Edward Everett Hale gửi tới Lyman Abbott:
Jan. 29, 1900, Roxbury, Monday morning.
Dear Dr. Abbott:
I shall stay at home this morning--so I shall not see you.
All the same I want to thank you again for the four sermons: and to say that I am sure they will work lasting good for the congregation.

More than this. I think you ought to think that such an opportunity to go from church to church and city to city--gives you a certain opportunity and honour--which even in Plymouth Pulpit a man does not have--and to congregations such a turning over the new leaf means a great deal.

Did you ever deliver the Lectures on Preaching at New Haven?
With Love always, Always yours,
E. E. Hale.
Bức thư trên được trích dẫn từ phần "Silhouettes of My Contemporaries," của Lyman Abbott. Bản quyền tác giả, 1921, do Doubleday, Page & Co.

Còn dưới đây là bức thư cảm ơn Friedrich Nietzsche gửi tới Karl Fuchs:
Sils-Maria, Oberengadine, Switzerland, June 30, 1888.
My dear Friend:
How strange! How strange! As soon as I was able to transfer myself to a cooler clime (for in Turin the thermometer stood at 31 day after day) I intended to write you a nice letter of thanks. A pious intention, wasn't it? But who could have guessed that I was not only going back to a cooler clime, but into the most ghastly weather, weather that threatened to shatter my health!

Winter and summer in senseless alternation; twenty-six avalanches in the thaw; and now we have just had eight days of rain with the sky almost always grey--this is enough to account for my profound nervous exhaustion, together with the return of my old ailments.

I don't think I can ever remember having had worse weather, and this in my Sils-Maria, whither I always fly in order to escape bad weather. Is it to be wondered at that even the parson here is acquiring the habit of swearing?

From time to time in conversation his speech halts, and then he always swallows a curse. A few days ago, just as he was coming out of the snow-covered church, he thrashed his dog and exclaimed: "The confounded cur spoiled the whole of my sermon!"...
Yours in gratitude and devotion,
Nietzsche.

Được trích từ phần "Selected Letters of Friedrich Nietzsche," biên tập bởi Oscar Levy. Bản quyền tác giả, 1921, do Doubleday, 

Chúc các bạn có những bức thư cam ơn bằng tiếng anh hay và gây nhiều ấn tượng


Xem thêm...

Các môn học bằng tiếng anh

21:16 |
Tiếng anh là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới, điều đó có nghĩa nếu bạn biết và sử dụng thành thạo ngôn ngữ này, thì nó sẽ giúp bạn hội nhập với thế giới nhanh hơn. Để học tốt và giao tiếp tốt đòi hỏi vốn từ vựng của chúng ra phải lớn. Hôm nay mình xin giới thiệu về các môn học.

Các môn học bằng tiếng anh

Các môn nghệ thuật và khoa học nhân văn bằng tiếng anh

art: nghệ thuật
classics: văn hóa cổ điển (thời Hy Lạp và La Mã)
drama: kịch
fine art: mỹ thuật
history: lịch sử
history of art: lịch sử nghệ thuật
literature (French literature, English literature, v.v...): văn học (văn học Pháp, văn học Anh, v.v.)
modern languages: ngôn ngữ hiện đại
music: âm nhạc
philosophy: triết học
theology: thần học

Các môn khoa học xã hội

archaeology: khảo cổ học
economics: kinh tế học
media studies: nghiên cứu truyền thông
politics: chính trị học
psychology: tâm lý học
social studies: nghiên cứu xã hội
sociology: xã hội học
Các môn khoa học
astronomy: thiên văn học
biology: sinh học
chemistry: hóa học
computer science: tin học
dentistry: nha khoa học
engineering: kỹ thuật
geology: địa chất học
medicine: y học
physics: vật lý
science: khoa học
veterinary medicine: thú y học

Các môn khoa học

astronomy: thiên văn học
biology: sinh học
chemistry: hóa học
computer science: tin học
dentistry: nhà khoa học
engineering: kỹ thuật
geology: địa chất học
medicine: y học
physics: vật lý
science: khoa học
veterinary medicine: thú y học

Các môn khác

accountancy: kế toán
architecture: kiến trúc học
business studies: kinh doanh học
geography: địa lý
design and technology: thiết kế và công nghệ
law: luật
maths (viết tắt của mathematics): môn toán
nursing: môn điều dưỡng
PE (viết tắt của physical education): thể dục
religious studies: tôn giáo học
sex education: giáo dục giới tính
Xem thêm...

Các màu sắc trong tiếng anh

02:53 |
Màu sắc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, trong mỗi một ngày thì ai cũng thường nhắc đến các màu sắc vài lần, và trong tiếng anh cũng không ngoại lệ. Nếu bạn không biết được các màu sắc đọc và viết thế nào? Thì thật tồi tệ.

Các màu sắc trong tiếng anh

 White : Màu trắng, phát âm: /waɪt/

 Yellow: Màu vàng, phát âm: /ˈjel.əʊ/

 Orange: Màu da cam, phát âm: /ˈɒr.ɪndʒ/

 Pink: Màu hồng, phát âm: /pɪŋk/

 Red: Màu đỏ, phát âm: /red/

 Brown: Màu nâu, phát âm: /braʊn/

 Green: Màu xanh lá cây, phát âm: /griːn/

 Blue: Màu xanh da trời, phát âm: /bluː/

 Violet: Màu tím, phát âm: /ˈvaɪə.lət/

 Grey hoặc Gray: Màu xám, phát âm: /greɪ/

 Black: Màu đen, phát âm: /blæk/

 Light brown: Màu nâu nhạt, phát âm: /laɪt braʊn/

 Light green: Màu xanh lá cây nhạt, phát âm: /laɪt griːn/

 Light blue: Màu xanh da trời nhạt, phát âm: /laɪt bluː/

 Dark brown: Màu nâu đậm, phát âm: /dɑːk braʊn/

 Dark green: Màu xanh lá cây đậm, phát âm: /dɑːk griːn/

 Dark blue: Màu xanh da trời đậm, phát âm: /dɑːk bluː/

 Bright red: Màu đỏ tươi, phát âm: /brait red/

 Bright green: Màu xanh lá cây tươi, phát âm: /brait griːn/

 Bright blue: Màu xanh da trời tươi, phát âm: /brait bluː/

Silver hoặc Silver coloured: Màu bạc

Gold hoặc Glod coloured: Màu vàng óng

Multicoloured: Đa màu sắc

Xem thêm...

Những câu giao tiếp tiếng anh cơ bản

21:34 |
Giao tiếp trong tiếng anh là một phần quan trọng không thể nào bỏ qua. Bạn đã học được cách phát âm, ngữ pháp và nói cũng khá trôi chảy rồi, những bạn vẫn khá lúng tung vì không biết nên nói gì để bắt đầu cuộc nói chuyện, hay những câu nói thông dụng để người giao tiếp cùng bạn cảm thấy thoải mái, thì bài viết dưới đấy sẽ gợi ý giúp bạn làm điều đó dễ dàng hơn.
A
About a (third) as strong as usual = Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)
Air Compressor = Máy nén khí
Add fuel to the fire = Thêm dầu vào lửa
After you = Bạn trước đi
Almost = Gần xong rồi
Alway the same = Trước sau như một
Anything’s fine = Cái gì cũng được
Are you doing okay? = Dạo này mọi việc vẫn tốt hả?
Are you having a good time? = Bạn đi chơi có vui không?
Are you in the mood? = Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?)
As long as you’re here, could you … = Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn
Awesome = Tuyệt quá

B
Be good = Ngoan nhá (Nói với trẻ con)
Beggars can’t be choosers = Ăn mày còn đòi xôi gấc
Bored to death = Chán chết
Bottom up = 100% nào (Khi tổ chức tiệc)
Boys will be boys = Nó chỉ là trẻ con thôi mà

C
Calm down! = Bình tĩnh nào!
Cheer up! = Vui lên đi!
Congratulations = Chúc mừng

D
Decourages me much = Làm nản lòng
Don’t get me wrong = Đừng hiểu sai ý tôi
Don’t mention it = You’re welcome = That’s allright = Not at all = Không có chi

E
Either will do = Cái nào cũng tốt
Enjoy your meal = Ăn ngon miệng nhá

F
Forget it (I’ve had enough!) = Quên nó đi (Đủ rồi đấy)
G
Give me a certain time = Cho mình thêm thời gian
Go along with you = Cút đi
Go for it! = Cố gắng đi!
Good job = well done = Làm tốt lắm

H
Have I got your word on that = Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không
Hell with haggling = Thấy kệ nó
Here comes everybody else = Mọi người đã tới nơi rồi kìa
Hit it off = Tâm đầu ý hợp
Hit or miss = Được chăng hay chớ
Hold on, please = Làm ơn chờ máy (điện thoại)
How does that sound to you? = Bạn thấy việc đó có được không?

I
If it gets boring, I’ll go (home) = Nếu chán, tôi sẽ về (nhà)
I’ll show it off to everybody = Để tôi đem nó đi khoe với mọi người
I’ll take you home = Tôi sẽ chở bạn về
I’m in a hurry = Tôi đang bận
I’m in no mood for… = Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu
I’m on my way home = Tôi đang trên đường về nhà
It depends = Chuyện đó còn tùy
It serves you right = Đáng đời mày
It’s a kind of once-in-life = Cơ hội ngàn năm có một
It’s over = Chuyện đã qua rồi
It’s risky! = Nhiều rủi ro quá!
It’s up to you = Tùy bạn thôi

J
Just for fun = Cho vui thôi
Just kidding = Chỉ đùa thôi

L
Let me see = Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã
Love me love my dog = Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng

M
Make some noise = Sôi nổi lên nào
Mark my words = Nhớ lời tao đó
Me! Not likely = Tôi hả! Không đời nào
N
No, not a bit = Không chẳng có gì
Nothing particular = Không có gì đặc biệt cả
Nothing’s happened yet = Chả thấy gì xảy ra cả

O
Out of sight out of might = Xa mặt cách lòng

P
Please be home = Xin hãy ở nhà
Poor you/me/him/her.. = tội nghiệp bạn/tôi/anh ấy/chị ấy
Prorincial = Sến

R
Rain cats and dogs = Mưa tầm tã

S
Say cheese = Cười lên nào (Khi chụp hình)
Say hello to your friends for me = Gửi lời chào của anh tới bạn của em
Scoot over = Ngồi nhé
Scratch one’s head = Nghĩ muốn nát óc
Sorry for bothering = Xin lỗi vì đã làm phiền
Sounds fun! Let’s give it a try! = Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao
Strike it = Trúng quả
Suit yourself = Tuỳ bạn thôi

T
Take it or leave it = Chịu thì lấy, không chịu thì thôi
That’s strange! = Lạ thật
The God knows = Chúa mới biết được
The more, the merrier = Càng đông càng vui (Khi tổ chức tiệc)
The same as usual = Giống như mọi khi
To eat well and can dress beautyfully = Ăn trắng mặc trơn
Too bad! = Quá tệ
Try your best = Cố gắng lên

W
Weird = Kỳ quái
What a dope! = Thật là nực cười!
What a miserable guy! = Thật là thảm hại
What a pity! = Tiếc quá!
What a relief = Đỡ quá
What a thrill! = Thật là li kì
What nonsense! = Thật là ngớ ngẩn!
What on earth is this? = Cái quái gì thế này?
What the hell is going on = Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
What time is your curfew? = Mấy giờ bạn phải về?
Women love throught ears, while men love throught eyes = Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

Y
You haven’t changed a bit! = Trông ông vẫn còn phong độ chán!
You ‘ll have to step on it = Bạn phải đi ngay

Hi vọng với những câu gợi ý bên trên sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng anh tốt hơn, và đặc biệt nếu các bạn thấy có các câu tiếng anh nào hay thì hãy comment để chia sẻ cho các bạn đọc thì thật là tuyệt vời!
Xem thêm...

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh

02:16 |
Phát âm tiếng anh là một trong những phần khó nhất trong việc học tiếng anh, để giảm bớt khó khăn và giúp bạn có thể nói tiếng anh chuẩn, thì các kiến thức căn bản về nguyên âm và phụ âm sẽ giúp bạn làm được điều đó.

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh

I. Bảng chữ cái tiếng anh

1. Cách phát âm
* Tiếng Mỹ phát âm là /ziː/
2. Nhận xét chung:
Như ở trên ta có thể thấy bảng chữ cái có 26 chữ cái trong đó
 * 5 nguyên âm: a , e , o , i , u .
 * 21 phụ âm: b , c , d , f , g , h , j , k , l , m , n , p , q , r , s , t , v , w , x , y , z

II. Các ký tự phiên âm quốc tế của tiếng anh

1. Nguyên âm:
1.1. Các nguyên âm đơn:
1.1.1. Mô phỏng vị trí các nguyên âm trên lưỡi
1.1.2. Cách phát âm nguyên âm đơn:
1.1.3. Một số ví dụ minh hoạ: (thứ tự các ví dụ dưới đây tương ứng với các nguyên âm đơn trong bảng ở mục 1.1.2 bên trên)
1.2. Nguyên âm đôi:
1.2.1. Cách phát âm nguyên âm đôi:

1.2.2. Một số ví dụ minh hoạ: (thứ tự các ví dụ dưới đây tương ứng với các nguyên âm đơn trong bảng ở mục 1.2.1 bên trên)
2. Phụ âm:
Các loại phụ âm tiếng Anh, các bộ phận phát âm và cách phát âm:

Xem thêm...