12 thì trong tiếng anh và cách sử dụng

21:46 |
Trong tiếng anh chúng ta cần phải chú ý đến các thì, xác định câu ở thì nào? Thì mới có thể áp dụng và dùng từ một cách chính xác. Cụ thể là trong tiếng anh sử dụng 12 thì cơ bản. Dưới đây là công thức của các thì, cách nhận dạng và cách dùng các thì trong tiếng anh.
Các thì trong tiếng anh
Mục lục 12 thì trong tiếng anh và cách sử dụng

12 thì trong tiếng anh và cách sử dụng

1. Thì hiện tại đơn ( Simple Present )

Với động từ thường
(Khẳng định): S + Vs/es + O
(Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O
(Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?

Với động từ Tobe
(Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
(Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
(Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O 

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng:
a. Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
b. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
c. Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người
Ví dụ: He plays badminton very well
d. Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

Công thức
Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
Phủ định:S+ BE + NOT + V_ing + O
Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:
a. Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now.
b. Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
c. Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember -
d. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)
Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,..........
Ex: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment.
Do you understand your lesson?

3. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect

Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O
Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O

Từ nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before...

Cách dùng:
a.Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
b.Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
c.Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous

Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O
Phủ định: S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing + O
Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been+ V-ing + O?

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

5. Thì quá khứ đơn - Simple Past

Với động từ thường
(Khẳng định): S + V_ed + O
(Phủ định): S + DID+ NOT + V + O
(Nghi vấn): DID + S+ V+ O ?

Với Tobe
(Khẳng định): S + WAS/WERE + O
(Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O
(Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ?

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
When + thì quá khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất

6. Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous 

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O
Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

7. Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect

Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O
Phủ định: S+ hadn’t+ Past Participle + O
Nghi vấn: Had+S+ Past Participle + O?

Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for....

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Pas Perfect Continuous

Khẳng định:S+ had + been + V_ing + O
Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O
Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Thì tương lai - Simple Future

Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?

Cách dùng:
Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous

Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O
Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect

Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle
Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
Nghi vấn: shall/will + NOT+ be + V_ing+ O?

Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous

Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O
Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O
Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O?

Cách dùng:
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Các bạn hãy học thuộc các thì và cách nhận biết cũng như dùng như thế nào? Hãy nhớ ôn luyện và áp dụng thường xuyên thì bạn sẽ nhớ nhanh hơn rất nhiều.
Xem thêm...

Cách phát âm tiếng anh chuẩn

02:08 |
Trong tiếng anh thì việc phát âm rất quan trọng, vì có những từ rất giống nhau chỉ cần phát âm khác đi một chút là nó sẽ biết thành từ khác và có thể gây hiểu nhầm. Mặt khác nếu bạn không biết cách phát âm trong tiếng anh chuẩn, bạn cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc học tiếng anh đặc biệt là tiếng anh giao tiếp, mà tiếng anh giao tiếp có thể coi là quan trọng nhất. Vậy có cách nào khắc phục và giúp bạn phát âm tiếng anh chuẩn không?

Cách phát âm tiếng anh chuẩn

1. Tìm hiểu về IPA - ký hiệu phiên âm quốc tế

Bạn đã biết về IPA nếu chưa hãy tìm hiểu chúng một cách kỹ lưỡng. IPA là hệ thống các ký hiệu phiên âm, được tạo ra nhằm thống nhất hoá và trở thành tiêu chuẩn phiên âm của mọi thứ tiếng trên thế giới. Biết cách đọc IPA của tiếng Anh, bạn sẽ dễ dàng đọc được bất cứ từ nào mà không gặp phải khó khăn gì cả.
 Làm sao để biết cách đọc IPA đây? Bạn có thể tham khảo thông tin và cách đọc trên các website dạy tiếng Anh nổi tiếng như BBC, VOA nhưng để có thể phát âm một cách đúng nhất, hãy đến các trung tâm, thầy cô chuyên về ngữ âm để được hướng dẫn cụ thể và sửa sai kịp thời. Lưu ý là hệ IPA của tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ hơi khác nhau, bạn có thể tự so sánh hoặc chỉ học theo một hệ để không bị bối rối khi nhìn vào từ điển.

2. Tra cách phiên âm và cách đọc khi gặp từ mới

Khi đã biết cách đọc IPA rồi, việc đầu tiên và quan trọng nhất, là thói quen bạn nên duy trì nhất, đó chính là luôn tra từ điển khi có từ không biết cách đọc. Có những từ nhìn thì rất quen nhưng cách đọc lại hoàn toàn khác. Nếu bạn không tra mà cứ đọc bừa, làm sao người bản xứ có thể hiểu được bạn muốn nói gì?

3. Luyện câu tiếng anh sau khi luyện từ

Tiếng anh đương nhiên không chỉ có từ. Bạn đọc thông thạo tất cả các từ, nhưng khi bạn ghép vào câu, từ nào cũng đọc như từ nào thì người đối diện sẽ vẫn không nắm bắt được thông điệp bạn muốn truyền tải, đặc biệt khi bạn thuyết trình. Vì vậy, bạn cần phải luyện ngữ điệu khi ghép vào câu: từ nào cần phải nhấn mạnh, từ nào có thể đọc lướt qua … Bạn càng luyện tập nhiều, cách phát âm của bạn sẽ càng nhuần nhuyễn và khi đó, cho dù bạn nói với người đến từ Ấn Độ, Australia, châu Âu, Anh hay Mỹ, họ đều có thể hiểu được bạn. 

4. Khi nghe tiếng Anh, chú ý cách phát âm của người bản xứ

Bên cạnh việc học lý thuyết, các bạn có thể tìm và xem những phim truyền hình dạng sitcom của các nước có tiếng anh là ngôn ngữ thứ nhất. Trong các phim này đều là những câu đối thoại bạn có thể gặp bất cứ ở đâu trong tình huống bình thường. Hãy lắng nghe, học cách họ phát âm, nhấn nhá và bắt chước theo. Ngoài phim, bạn có thể tìm những video clip ca nhạc có lời hoặc thậm chí, lời được viết phiên âm và tập đọc/hát theo.

5. Thu âm giọng đọc của chính mình

Hãy luyện tập hàng ngày hoặc cách ngày như một thói quen và đưa cho một người giỏi tiếng anh hơn bạn - thầy cô hoặc một người bạn nước ngoài - nghe và góp ý để bạn có thể cải thiện được cách phát âm. Bắt đầu từ những bước nhỏ, học cách phát âm chuẩn xác từ những từ đơn giản nhất, bạn sẽ dễ dàng nhận ra sự khác biệt khi so sánh giọng phát âm hiện tại với những ngày bắt đầu luyện tập. 

6. Kiên trì luyện phát âm tiếng anh

Một trong những yếu tố quan trọng mà ai cũng biết khi làm một việc gì đó, chính là cần cù và chăm chỉ. Bạn muốn có kết quả nhanh phát âm chuẩn, nói lưu loát..Bạn có giọng địa phương , miệng cứng. Không sao hết bạn hãy luyện, luyện, phát âm, phát âm thật nhiều vào sai lại sửa, sai lại sửa chỉ trong 1 tháng, 2 tháng...Bạn cũng sẽ phải bất ngờ với chính mình.

7. Tìm người hỗ trợ

Người hỗ trợ bạn là rất cần thiết, bạn nên tìm một người thầy giỏi, một người bạn cho là cách phát âm của họ tốt, bạn hãy phát âm rồi bảo họ sửa cho bạn. Ngoài ra bạn hãy mạnh rạn hỏi cách họ học phát âm như thế nào? Để có thể rút ngắn quá trình đến đích của bạn.

Video hướng dẫn các phát âm tiếng anh chuẩn

Xem thêm...

Những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng anh

21:41 |
Tinh yêu luôn là một trong những chủ đề muôn thuở và gây hứng thú cho chúng ta ở mọi lứa tuổi. Đôi khi bạn đang muốn nói một điều gì đó để tỏ tình với đối phương nhưng lại ngại, bạn đã thử cách này chưa? Hãy thử nói những điều ấp ủ của mình bằng tiếng anh hay nhắn tin tiếng anh cho nửa kia của mình. Nó sẽ giúp bạn đỡ ngại hơn và cũng khá hiệu quả để chinh phục nửa kia của bạn đấy! Nếu bạn chưa biết nói gì thì dưới đây là những gợi ý cho bạn.

Những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng anh

1. Don't cry because it is over, smile because it happened.
- Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.
2. There's always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around.
- Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.
3. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.
- Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.
4. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.
- Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
5. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart. - Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.
6. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.
- Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.
7. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it. - Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.
8. Frendship often ends in love, but love in frendship-never
- Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.
9. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.
- Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc
10. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.
- Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.
11. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.
- Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.
12. How can you love another if you don’t love yourself?
- Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.
13. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.
- Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.
14. I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your hand.
- Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.
15. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you.
- Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.
16. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.
-Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.
17. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry.
- Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.
18. Just because someone doesn't love you the way you want them to, doesn't mean they don't love you with all they have.
- Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.
19. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart.
- Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui
20. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can't have them.
- Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.
21. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile.
- Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

22. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to.
- Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất. You may only be one person to the world but you may be the world to one person. Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.
23. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.
- Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu. Những câu nói hay và ý nghĩa trong tình yêu
24. A geat lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.
- Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.
25. Believe in the sprit of love… it can heal all things.
- Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.
26. Beauty is not the eyes of the beholder. Kant
- Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.
27. To the world you may be one person, but to one person you may be the world.
- Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới.
28. Don't waste your time on a man/woman, who isn't willing to waste their time on you.
- Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.
29. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful.
- Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.
30. If you be with the one you love, love the one you are with.
- Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu
31. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.
- Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.
32. Love means you never have to say you're sorry
- Tình yêu có nghĩa là bạn không bao giờ phải nói rất tiếc
33. In this life we can no do great things. We can only do small things with great love.
- Trong cuộc đời này nếu không thể thực hiện những điều lớn lao thì chúng ta vẫn có thể làm những việc nhỏ với một tình yêu lớn .
34. If water were kisses, I’d send you the sea If leaves were hugs, I’d send you a tree If nite was love ,I’d send you the stars But I can’t send u my heart cause that where you are
- Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả. Nếu lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây. . . Nếu đêm dài là tình yêu , anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh. Nhưng trái tim anh ko thể dành tặng em vì nơi đó đã thuộc về em.
35. I guarantee it won't be easy. I guarantee that at one point or another, one of us is gong to want to leave. But I also guarantee that if I don't ask you to be mine, I am going to regret it for the rest of my life, because I know in my heart, you are the only one for me.
- Anh tin chắc rằng điều này sẽ không hề dễ dàng. Anh tin chắc rằng sẽ có một khoảnh khắc nào đó trong cuộc đời mình một trong hai chúng ta muốn rời bỏ. Nhưng anh cũng tin chắc rằng nếu giờ đây anh không ngỏ lời cùng em thì trong suốt quãng đời còn lại của mình, anh sẽ phải hối tiếc bởi vì anh biết rằng trong trái tim anh chỉ duy nhất có em thôi.
Xem thêm...

Số đếm và số thứ tự trong tiếng anh

01:40 |
Một trong những viêc đầu tiên khi bạn học tiếng anh là học bảng chữ cái, số đếm và số thứ tự. Giữa số đếm và số thứ tự thì nó hơi khác nhau nên các bạn cần phân biệt và hiểu rõ 2 cái này. Để có thể tự mình phân biệt được thì bạn cần học và hiểu số đếm và số thứ tự trong tiếng anh.

Số đếm trong tiếng anh

one /wʌn/ .n số 1
two /tu:/ .n số 2
three /θri:/ .n số 3
four /fɔ:/ .n số 4
five /faiv/ .n số 5
six /siks/ .n số 6
seven /'sevn/ .n số 7
eight /eit/ .n số 8
night /nait/ .n số 9
ten /ten/ .n số 10
eleven /i'levn/ .n số 11
twelve /twelv/ .n số 12
thirteen /'θə:'ti:n/ .n số 13
fifteen /'fif'ti:n/ .n số 15
twenty /'twenti/ .n số 20
thirty /'θə:ti/ .n số 30
fifty /'fifti/ .n số 50
hundred /'hʌndrəd/ .n số một trăm

Số đếm từ 1 đến 10:  one – two – three – four – five – six – seven – eight – night – ten. Phát âm
Số đếm từ 10 – 20:    Chú ý các số 11 – eleven, 12 – twelve, 13 thirteen, 15 -fifteen, 20 – twenty. Phát âm
Số còn lại = số 1 chữ số tương ứng + een. Ví dụ: 14 – fourteen, 16: sixteen…Phát âm
Số đếm từ 20 – 30:   21:  twenty – one, 22: twenty – two….Phát âm

Số thứ tự trong tiếng anh

1 st first
2 nd second
3 rd third
4 th fourth
5 th fifth
6 th sixth
7 th seventh
8 th eighth
9 th ninth
10 th tenth
11 th eleventh
12 th twelfth
13 th thirteenth
14 th fourteenth
15 th fifteenth
16 th sixteenth
17 th seventeenth
18 th eighteenth
19 th nineteenth
20 th twentieth

21 st twenty-first
22 nd twenty-second
23 rd twenty-third
24 th twenty-fourth
25 th twenty-fifth
26 th twenty-sixth
27 th twenty-seventh
28 th twenty-eighth
29 th twenty-ninth
30 th thirtieth
31 st thirty-first
40 th fortieth
50 th fiftieth
60 th sixtieth
70 th seventieth
80 th eightieth
90 th ninetieth
100 th one hundredth
1,000 th one thousandth
1,000,000 th one millionth

Cách chuyển số đếm sang số thứ tự trong tiếng anh

* Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH
 - VD: four --> fourth, eleven --> eleventh Twenty-->twentieth
Ngoại lệ:
one - first
two - second
three - third
five - fifth
eight - eighth
nine - ninth
twelve - twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.
VD:
5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
421st = four hundred and twenty-first
* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)
VD:
first = 1st
second = 2nd
third = 3rd
fourth = 4th
twenty-sixth = 26th
hundred and first = 101st
Xem thêm...

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

23:59 |
Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh cũng là một trong những yêu cầu thường gặp, như của cô giáo đối với học sinh, của nhà tuyển dụng đối với nhân viên được phỏng vấn, thường thì bản giới thiệu của bạn thân là một đoạn văn được ghép từ nhiều các câu đơn giản lại với nhau. Dưới đây là một số mẫu câu thường gặp và các đoạn hội thoại phổ biến thường gặp

Mẫu câu tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Hello! My name is Huong
Xin chào! Tôi tên là Hương

Allow me to introduce myself. I’m Luong
Cho phép tôi được tự giới thiệu . Tôi là Lương

Let me introduce myself, by the way
Nhân tiện cho tôi xin phép được tự giới thiệu

I was born in 1984 in Ha Noi
Tôi sinh năm 1984 ở Hà Nội

My surname is Cam, and my first name is Van
Họ của tôi là Cẩm, còn tên tôi là Vân

May I introduce myself? I’m Hung
Cho phép tôi tự giới thiệu . Tôi là Hùng

I’m from Hai Duong
Tôi đến từ Hải Dương

I’m Ngan. I’m a second year student
Tôi tên Ngân. Tôi hiện là sinh viên năm thứ 2

I’m Tung. I’m forty-five years old
Tôi tên là Tùng. Năm nay tôi đã 45 tuổi

I’m Trong  Khoi, dean of the English Department
Tôi la Trọng khôi, trưởng khoa tiếng Anh

I’m Huy, director of Sai Gon Shoes Company
Tôi là Huy, giám đốc công ty giày Sài Gòn

I work in Dai Viet company
Tôi công tác tại công ty Đại Việt

I’m very please to make your acquaintances
Rất vui được làm quen với anh

Please briefly introduce yourself
Anh hãy giới thiệu qua về mình đi

Please introduce something about yourself
Anh hãy giới thiệu đôi điều về bản thân đi

Mẫu hội thoại tiếng anh thực hành

Hội thoại 1

A: Good morning
Chào cô

B: Nice to meet you, sir. Let me introduce myself. I’m Hoa
Rất hân hạnh được gặp ông. Tôi xin phép được tự giới thiệu. Tôi là Hoa

A: It’s pleasure to meet you here. I’m Trong Khoi, Dean of the English Department.
Rất vui được gặp cô ở đây. Tôi là Trọng Khôi, trưởng khoa tiếng Anh

Hội thoại 2

A: Hello. I’m Nga. I’m a second year student
Tôi tên Nga. Tôi hiện là sinh viên năm thứ 2

B: I’m very please to make your acquaintances
Rất vui được làm quen với anh

A: What is your major?
Bạn học chuyên ngành gì?

B: My major is English. And you?
Tôi học chuyên ngành tiếng Anh. Còn bạn?

A: I major in History. I’m a second year student, too
Chuyên ngành của tôi là Lịch sử. Tôi cũng là sinh viên năm thứ 2

Hội thoại 3

A: Please briefly introduce yourself.
Anh hãy giới thiệu qua về mình đi

B: OK! My name is Thien. I was born in 1984 in Nam Dinh. I graduated from Ha Noi University. My major was Economics. I am stil single. I worked for a trading company before
Vâng! Tên tôi là Thiện. Tôi sinh năm 1984 ở Nam Định. Tôi đã tốt nghiệp trường Đại Học Hà Nội. Tôi học chuyên ngành kinh tế. Hiện tại, tôi vẫn đang độc thân. Trước đây tôi đã từng làm việc cho 1 công ty thương mại

A: Could you tell us something more about your family?
Anh có thể nói cho chúng tôi biết đôi điều về gia đình anh được không?

B: Yes, I have parents and a brother. My father works for a garment company and my mother is a doctor, and my brother is an engineer
Vâng , tôi sống với bố mẹ và anh trai. Bố tôi làm việc cho 1 công ty hàng dệt may, mẹ tôi là bác sĩ , còn anh trai tôi là kĩ sư

A: Do you have any special hobbies?
Anh có sở thích đặc biệt nào không?

B: i have many hobbies, such as swimming, reading , playing footbal, etc
Tôi có rất nhiều sở thích, như bơi lội, đọc sách, chơi bóng đá...

Video tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh của Đỗ Nhật Nam



Xem thêm...

Các mẫu đơn xin việc bằng tiếng anh hay nhất

21:41 |
Đơn xin việc bằng tiếng anh giờ đã là một phần không thể thiếu trong hồ sơ của bạn, nhất là làm việc với các đối tác nước ngoài thì đó là một trong những yêu cầu bắt buộc. Bạn biết tiếng anh bạn cũng khá thành thạo, tuy nhiên bạn đang lung túng không biết phải bắt đầu và viết như thế nào để hợp lý và hay nhất. Thì dưới đây bạn có thể tham khảo một số mẫu đơn xin việc bằng tiếng anh được nhiều bạn áp dụng và đã khá hiệu quả trong việc gây ấn tượng ban đầu với nhà tuyển dụng.

Các mẫu đơn xin việc bằng tiếng anh hay nhất

Mẫu đơn 1

February 17th , 20...
Nguyen Van A 192/... Nguyen Thi Dinh, Ward 11 Go Vap District, Ho Chi Minh
Tel: 0903...
Van A...@gmail.com
Mr. Pham Manh Khoi Human Resource Manager APL Vietnam
22 Pham Ngoc Thach Street, District 3 Ho Chi Minh City

Dear Mr.Khoi, I am writing to ap ply for the senior marketing analysis position you advertised in the Youth Newspaper dated 17th February, 20015. With my education and employment background, I believe I could make a valuable contribution to APL Vietnam in this position. I have graduated fr om Hanoi Foreign Trade University where I was always considered to be one of the top students. During the years of university, I was involved in a marketing research project that gave me experience in interviewing, surveying and dealing with the analysis o f the data collected. I also have completed a course in statistics and research methods.
In addition to academic work, my experience has been expanded by working as a sales representative with a small dairy foods firm with an annual budget of approximately $ 15,000. Because of the small size of this business, I was exposed to and participated in most aspects of managing a business, including advertising and marketing. As the sales representative, I produced monthly sales reports that allow the procurement d epartment to project seasonal inventory needs. Moreover, I assisted with the development of ideas for special promotional events and calculated sales proceeds after each event in order to evaluate its success. 

I believe that the combination of my business experience and unique skills is well - suited to the position you described. I have enclosed a copy of my resume with additional information about my qualifications. I would welcome the opportunity to interview with you.

Yours sincerely
Nguyen Van A

Mẫu đơn 2

APPLICATION LETTER
××× Nguyen Chi Thanh St., Dist 1, Ho Chi Minh City.
June. 18, 2006 Vietnam Recruiter Inc.
××× Nguyen Thi Minh Khai St., Dist 3, Ho Chi Minh City

Dear Human Resource Manager: 
I am applying for the position of Sales Executive, which was advertised on Aug. 4 with the career services center at ××× University. The position seems to fit very well with my education, experience, and career interests.
According to the advertisement, your position requires excellent communication skill s, computer literacy, and a B.S. degree in business, economics, or finance. I will be graduating from ××× University this month with a B.S. degree in finance. My studies have included courses in computer science, business administration, speech communicati ons, and business writing. I understand the position also requires a candidate who is team - and detail - oriented, works well under pressure, and is able to deal with people in departments throughout the firm. These are skills I developed both in my course w ork and in my recent internship at United Distribution Inc. in Ho Chi Minh City. 

My background and goals seem to match your requirements well. I am confident that I can perform the job effectively, and I am excited about the idea of working for a dynamic, nationally recognized human resource firm. 

If you would like to schedule an interview or otherwise discuss my interest in this position, please call me at 095×××××××. I will be available at your convenience.

Thank you for your consideration.
Sincerely, Nguyen Ngoc Thai

 Mẫu đơn 3

Nguyen Thi U
Tan Binh, HCM
CM: 09090909xx
U: nguyen....@gmail.com
14th June 2014

Ms Nguyen Minh H
HR Manager
ABC manufacturing company
Thuan An, Binh Duong

Dear Ms. B,
Apply to: Accountant position

I am writing to apply for the Accountant position which was advertised on the Vietnamworks.com website.

I completed my Bachelor degree with an accounting major in 2012. After graduation, I worked as an Accountant at DEF manufacturing company. My duties included reconciling bank transaction and all payment by cash and credit card to make sure all accuracy, supervising all payable accountant/ receivable accountant, assisting Chief Accountant to check the accountant‘ record, making tax reports eg: VAT, PIT and CIT, calculating Fixed asset and prepared expenses.
You will find me to be a positive, motivated and hard-working person who is keen to learn and contribute. Given the opportunity, I would apply myself with enthusiasm to all tasks, ensuring that I get the job done accurately and efficiently.

As part of my application I have attached my resume for your consideration. I look forward to meeting with you and discussing my qualifications in more detail.

Yours sincerely.
Nguyen Van A

Mẫu đơn 4

Nguyen A

Tan Binh, HCM
CM: 09665678xx
E: nguyen....@gmail.com
21 th June 2015

Ms Nguyen Van B
HR Manager
ABC manufacturing company
Thuan An, Binh Duong

Dear Ms B,
Apply to: Mechanical Engineer position

I have recently seen an advert on the vieclam.24h.com.vn website for the position of a Mechanical Engineer and I would like to apply with interest. After receiving a Bachelor of Science degree in Mechanical Engineering from the HCMC University of Technology in 2011, I have taken a position as a Mechanical Engineer at DEF Company specializing producing hand tools. I have been responsible for making operation standard for all process in workshop, updating and management drawing in system, controlling drawing to make sure all versions are newest, reviewing of design document, following up all Issues (ECN, NCR, CAR), controllingISO9001 in technical department.

In addition, I am proficient in using in AutoCAD, Solid work, Solidedge. My key strengths include strong troubleshooting skills, quick problemsolving ability and passionate to learn and adopt new technologies and skills.As my years of education and experience make me feel confident that I get the job done efficiently. My enclosed resume provides more details on my qualifications, skills and work experience. Please feel free to contact me if you have any further questions. Thank you for your consideration.

Yours sincerely
Nguyen Van A

Những lưu ý khi viết đơn xin việc bằng tiếng anh

Bài viết trên là một trong những mẫu đơn xin việc tiếng anh khá hay để các bạn tham khảo. Tuy nhiên thì các bạn có thể viết theo cách khác mà các bạn cho rằng hay và hợp lý. Các bạn chỉ cần lưu ý một số điểm sau khi viết đơn xin việc.

Nội dung thư được trình bày trong diện tích còn lại của trang A4, nên ngắn gọn, rõ ràng.

Để tránh rườm rà, hãy thực hiện căn trái toàn bộ nội dung, dùng font chữ chân phương, chẳng hạn Times New Roman (13 points). Bên trên cùng, ghi địa chỉ liên lạc và số điện thoại của bạn, sau đó đến ngày viết thư, rồi tên người nhận.

Văn phong tiếng anh có đặc thù là đi vào mục đích chính ngay khi mở đầu nội dung. Vì vậy, bạn nên “đặt tên” thư bằng một dòng in nghiêng, mở đầu bởi từ dẫn Reference, ví dụ: Re: Salesman post (Dự tuyển vị trí nhân viên bán hàng). Chú ý, câu này sẽ được sắp xếp ngay sau địa chỉ người nhận và trước khi bắt đầu trình bày thư.

Tổ chức nội dung thư có nhiều cách khác nhau và còn tuỳ thuộc vào các yếu tố: kiến thức cá nhân của người viết, yêu cầu của nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, để tránh lan man, chỉ nên gói gọn lại trong 3 đoạn, lần lượt nói về nguyên nhân đăng ký thi tuyển, những hiểu biết về chuyên môn của bạn và một số điểm mạnh cá nhân (thông minh, nhanh nhẹn, sẵn sàng công tác xa…).

Kết thúc thư, hãy khẳng định với nhà tuyển dụng rằng bạn mong muốn được gặp trực tiếp họ trong một buổi intervew (I am looking forward to an intervew at your office).
Xem thêm...

Các cách luyện nghe tiếng anh hiệu quả

00:24 |
Nghe, nói, đọc, viết đó chính là quy trình học tiếng anh một cách tự nhiên và chuẩn nhất, vì vậy trước khi học nói, học đọc hay học viết tiếng anh thì bạn nên học nghe để hoàn thành được quy trình một cách chuẩn nhất và đương nhiên chuẩn thì sẽ nhanh. Vậy có những cách nghe tiếng anh nào?

Các cách luyện nghe tiếng anh hiệu quả

Luyện nghe tiếng anh được chia làm 2 phần chính: nghe chủ động và nghe thụ động

A. Nghe Thụ Động

1. Nghe không cần hiểu ( tắm ngôn ngữ ): Bạn hãy cứ nghe không cần phải hiểu từ mình đang nghe có nghĩa gì?. Bạn chép vào CD một số bài tiếng anh. Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút. Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).
Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian.ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch. Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ. Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy.

Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!) Lối 'tắm ngôn ngữ' đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt. Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục 'tắm ngôn ngữ' Việt cho đến 4, 5 năm nữa! 

2. Nghe với hình ảnh động: Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (một điều khuyên tránh: đừng xem chương trình tiếng Anh của các đài Việt Nam, ít ra là giai đoạn đầu, vì xướng ngôn viên Việt Nam, phần lớn, nói rất gần với âm Việt Nam (kể cả pronounciation), nên mình dễ quen nghe, và từ đó lỗ tai mình lại hỏng, về sau lại khó nghe người bản xứ nói tiếng Anh - thế là phải học lại lần thứ hai!). Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói. Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì mình thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thư hai để tắm ngôn ngữ. 

B. Nghe chủ động

1. Bản tin special english: Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài. (Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tune', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’: Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần. Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh. 
3. Một số bài audio trong forum này: Nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa. (Ví dụ: hai chữ tomb, bury, khi xưa tôi cứ đinh ninh là sẽ phát âm là 'tôm-b(ơ), bơri' - sau này nghe chữ 'tum, beri' tôi chẳng hiểu gì cả - dù cho tôi nghe rõ ràng là tum, beri -cho đến khi xem script thì mới vỡ lẽ!) 
4. Học hát tiếng anh, và hát theo trong khi nghe: Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh). Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.
Xem thêm...